Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân

LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín nhận thức rằng dữ liệu cá nhân là tài sản thông tin quan trọng gắn liền với quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân. Với cam kết đề cao tính minh bạch, an toàn và bảo mật trong mọi hoạt động, Vietbank ban hành Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân này nhằm cung cấp thông tin về cách thức chúng tôi bảo vệ dữ liệu cá nhân của Quý Khách hàng và tuân thủ quy định pháp luật về thu thập, sử dụng, lưu trữ, chia sẻ và thực hiện các hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân. Vietbank cam kết xử lý dữ liệu cá nhân một cách hợp pháp, công bằng, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật, đồng thời tôn trọng và bảo đảm các quyền của Chủ thể dữ liệu trong suốt quá trình tương tác với Vietbank.
1. ĐỊNH NGHĨA & GIẢI THÍCH
  1. “Vietbank”, “Ngân hàng” hoặc “Chúng tôi”: Là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín.
  2. “Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân” hoặc “Thông báo”: Là văn bản này và các nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế theo từng thời kỳ và được đăng tải trên trang thông tin điện tử chính thức của Vietbank (www.vietbank.com.vn); là một phần các điều khoản và điều kiện chung và không tách rời của các hợp đồng, thỏa thuận của từng sản phẩm, dịch vụ và các văn bản khác được xác lập giữa Chủ thể dữ liệu và Vietbank.
  3. “Quy định pháp luật”: Là các quy định pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân, hoạt động ngân hàng và các lĩnh vực pháp luật có liên quan, bao gồm các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại từng thời điểm.
  4. “Dữ liệu cá nhân”: Là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm và cơ bản được quy định cụ thể tại Mục 3 Loại dữ liệu được xử lý tại Thông báo này.
  5. “Dữ liệu cá nhân cơ bản”: Là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
  6. “Dữ liệu cá nhân nhạy cảm”: Là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.
  7. “Chủ thể dữ liệu cá nhân”: Là cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh. Trong phạm vi hoạt động của Vietbank, chủ thể dữ liệu cá nhân có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở khách hàng, khách hàng tiềm năng, người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, người bảo lãnh, cổ đông, người lao động, ứng viên tuyển dụng, cộng tác viên, đối tác, nhà cung cấp, cá nhân có liên quan đến khách hàng hoặc các cá nhân khác có dữ liệu cá nhân được Vietbank thu thập, xử lý trên cơ sở quy định của pháp luật hoặc theo quan hệ phát sinh với Vietbank.
  8. “Bên thứ ba”: Là tổ chức, cá nhân ngoài chủ thể dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân tham gia vào việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
  9. “Xử lý dữ liệu cá nhân”: Là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa, giải mã, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân.
  10. “Khử nhận dạng dữ liệu cá nhân”: Là quá trình thay đổi hoặc xóa thông tin để tạo ra dữ liệu mới không thể xác định hoặc không thể giúp xác định được một con người cụ thể.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
  1. Thông báo này quy định việc Vietbank thu thập, sử dụng, lưu trữ, chia sẻ và xử lý dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân trong quá trình thiết lập, duy trì và phát sinh quan hệ với Vietbank.
  2. Thông qua Thông báo này, Vietbank giúp chủ thể dữ liệu cá nhân hiểu rõ về:
  1. Các loại dữ liệu cá nhân mà Vietbank có thể thu thập và xử lý;
  2. Nguồn thu thập, phương thức xử lý và các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân được Vietbank áp dụng;
  3. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân trong từng hoạt động nghiệp vụ, sản phẩm và dịch vụ của Vietbank;
  4. Các tổ chức, cá nhân, nhà cung cấp dịch vụ hoặc bên có liên quan có thể tham gia vào quá trình xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật;
  5. Thời hạn lưu trữ dữ liệu cá nhân hoặc nguyên tắc xác định thời hạn lưu trữ;
  6. Quyền, nghĩa vụ và cách thức để Chủ thể dữ liệu cá nhân thực hiện các quyền của mình theo quy định pháp luật;
  7. Những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân và các biện pháp giảm thiểu mà Vietbank triển khai;
  8. Các kênh tiếp nhận yêu cầu, phản hồi, khiếu nại hoặc đề nghị liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Vietbank.
3. LOẠI DỮ LIỆU CÁ NHÂN ĐƯỢC XỬ LÝ

Để cung cấp sản phẩm, dịch vụ và đáp ứng các yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, bao gồm nhưng không giới hạn các yêu cầu liên quan đến tài khoản, tiền gửi, thẻ, tín dụng, thanh toán, chuyển tiền, ngân hàng số và các sản phẩm, dịch vụ khác do Vietbank cung cấp, Vietbank và các bên xử lý dữ liệu cá nhân được Vietbank thuê hoặc ủy quyền (nếu có) có thể thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Tùy thuộc vào từng sản phẩm, dịch vụ, giao dịch cụ thể và mối quan hệ giữa chủ thể dữ liệu cá nhân với Vietbank trong từng thời kỳ, các loại dữ liệu cá nhân được Vietbank thu thập và xử lý có thể khác nhau. Các loại dữ liệu cá nhân được xử lý bao gồm các thông tin được liệt kê dưới đây và được phân thành dữ liệu cá nhân cơ bản, dữ liệu cá nhân nhạy cảm và các dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng các hệ thống, ứng dụng, nền tảng công nghệ hoặc kênh giao dịch điện tử của Vietbank.

a. Dữ liệu cá nhân cơ bản

  1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
  2. Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
  3. Giới tính;
  4. Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
  5. Quốc tịch;
  6. Hình ảnh của cá nhân.
  7. Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
  8. Tình trạng hôn nhân;
  9. Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);
  10. Thông tin về tài khoản số của cá nhân;
  11. Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại điểm b Mục này.

b. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm

  1. Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;
  2. Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;
  3. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;
  4. Tình trạng sức khỏe;
  5. Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
  6. Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;
  7. Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;
  8. Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;
  9. Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;
  10. Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
  11. Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
  12. Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.

c. Dữ liệu cá nhân phát sinh trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường điện tử. Bao gồm dữ liệu cá nhân được tạo lập, thu thập, ghi nhận hoặc trích xuất trong quá trình chủ thể dữ liệu cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, website, hệ thống công nghệ và các kênh giao dịch điện tử của Vietbank:

  1. Thông tin về thiết bị, hệ điều hành, trình duyệt, địa chỉ IP, mã định danh thiết bị, thông tin cài đặt ngôn ngữ và các thông số kỹ thuật tương tự;
  2. Thông tin về phiên truy cập và tương tác trên các kênh số, bao gồm thời gian đăng nhập, thời gian kết nối, nhật ký truy cập, lịch sử sử dụng tính năng, thống kê sử dụng ứng dụng hoặc các dịch vụ điện tử của Vietbank;
  3. Thông tin phục vụ việc định danh, xác thực và bảo đảm an toàn giao dịch như tên đăng nhập, thông tin xác thực, dữ liệu bảo mật, thông tin đăng nhập và các thông tin liên quan khác;
  4. Dữ liệu được tạo ra trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng và hệ thống của Vietbank;
  5. Dữ liệu về việc tiếp nhận, phản hồi và tương tác đối với các chương trình truyền thông, quảng bá sản phẩm, dịch vụ hoặc các hoạt động chăm sóc khách hàng của Vietbank;
  6. Dữ liệu cookie, dữ liệu clickstream, lịch sử truy cập, lịch sử duyệt web trên các nền tảng số do Vietbank quản lý hoặc vận hành, các lựa chọn thiết lập quyền riêng tư, lựa chọn tiếp nhận hoặc từ chối thông tin tiếp thị;
  7. Các dữ liệu, thông tin kỹ thuật hoặc dữ liệu hành vi số khác có liên quan được tạo lập trong quá trình chủ thể dữ liệu cá nhân sử dụng hoặc tương tác với sản phẩm, dịch vụ, hệ thống hoặc các kênh giao dịch của Vietbank.
4. NGUỒN, CÁCH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC THU THẬP DỮ LIỆU CÁ NHÂN

a. Nguồn và cách thức thu thập dữ liệu cá nhân

Vietbank có thể thu thập dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân từ các nguồn sau:

  1. Từ các kênh giao dịch và nền tảng số của Vietbank, bao gồm website, ứng dụng ngân hàng số, thư điện tử, tổng đài, các chương trình chăm sóc khách hàng, chương trình khuyến mại, khảo sát, sự kiện do Vietbank tổ chức, các công nghệ thu thập dữ liệu tự động (bao gồm cookie và các công nghệ tương tự và các kênh điện tử khác của Vietbank;
  2. Thông qua các giao dịch của chủ thể dữ liệu cá nhân với Vietbank, bao gồm giao dịch tại quầy, giao dịch điện tử, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt, giao dịch qua thẻ và các sản phẩm, dịch vụ khác do Vietbank cung cấp;
  3. Thông qua quá trình chủ thể dữ liệu cá nhân tương tác trực tiếp với Vietbank hoặc người đại diện của Vietbank tại Hội sở, Trung tâm kinh doanh và các kênh giao dịch hợp pháp khác của Vietbank;
  4. Từ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc có liên quan đến việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ của Vietbank, bao gồm người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, bên bảo đảm, đối tác, nhà cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật. Vietbank yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu cá nhân cho Vietbank bảo đảm đã có căn cứ pháp lý hợp lệ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  5. Từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  6. Từ các nguồn khác mà pháp luật cho phép.

b. Phương thức thu thập dữ liệu cá nhân

Vietbank có thể thu thập dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân bằng một hoặc nhiều phương thức sau: tiếp nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng từ do chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc bên có liên quan cung cấp; ghi chép, ghi âm, ghi hình thông tin được cung cấp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại, thư điện tử, tin nhắn và các phương tiện liên lạc khác; trích xuất thông tin do chủ thể dữ liệu cá nhân nhập, tạo lập hoặc cung cấp trên các hệ thống, ứng dụng, website hoặc phương tiện điện tử của Vietbank; thu thập dữ liệu phát sinh từ quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Vietbank; và các phương thức thu thập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hoặc do Vietbank triển khai tại từng thời kỳ.

5. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Trong quá trình xử lý dữ liệu cá nhân, Vietbank và chủ thể dữ liệu cá nhân cùng tôn trọng và tuân thủ các nguyên tắc sau:

  1. Dữ liệu cá nhân được thu thập và xử lý trên cơ sở hợp pháp, minh bạch, đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật;
  2. Hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân được thực hiện trong phạm vi cần thiết để cung cấp sản phẩm, dịch vụ, thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, đáp ứng yêu cầu quản lý, quản trị rủi ro, phòng chống gian lận và các yêu cầu hợp pháp khác của Vietbank;
  3. Dữ liệu cá nhân được áp dụng các biện pháp bảo mật và an toàn phù hợp nhằm hạn chế rủi ro truy cập, sử dụng, thay đổi, tiết lộ hoặc xử lý trái phép;
  4. Dữ liệu cá nhân không được mua bán dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp pháp luật cho phép hoặc có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  5. Dữ liệu cá nhân chỉ được lưu trữ trong thời gian cần thiết để thực hiện mục đích xử lý đã xác định, đáp ứng yêu cầu của pháp luật, giải quyết tranh chấp, thực hiện nghĩa vụ chứng minh hoặc các yêu cầu quản lý hợp pháp khác của Vietbank.
6. MỤC ĐÍCH XỬ LÝ DỮ LIỆU

Vietbank có thể thu thập, xử lý và chia sẻ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân cho các mục đích kinh doanh, vận hành, quản lý, hoạt động của Vietbank, bao gồm nhưng không giới hạn:

  1. Để cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
  2. Để cung cấp các tiện ích, sản phẩm hoặc dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bao gồm nhưng không giới hạn các nhóm hoạt động sau:
  1. Các hoạt động ngân hàng theo quy định pháp luật;
  2. Liên lạc với chủ thể dữ liệu cá nhân, cung cấp cho chủ thể dữ liệu cá nhân thông tin cập nhật về các thay đổi đối với sản phẩm, dịch vụ và tiện ích (do Vietbank cung cấp hoặc thông qua Vietbank) bao gồm mọi sửa đổi, bổ sung và thay thế đối với các sản phẩm, dịch vụ và tiện ích đó; thu thập ý kiến của chủ thể dữ liệu cá nhân thông qua các cuộc khảo sát;
  3. Giải quyết, phản hồi bất kỳ khiếu nại hoặc tranh chấp nào của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc có liên quan đến chủ thể dữ liệu cá nhân;
  4. Xác minh danh tính của chủ thể dữ liệu cá nhân, nhận biết/nhận diện/định danh chủ thể dữ liệu cá nhân nhằm mục đích cung cấp các phương tiện/sản phẩm/dịch vụ của Vietbank;
  5. Nhận biết, xác minh thông tin chính xác về nhận biết chủ thể dữ liệu cá nhân: tìm kiếm, xác minh và tiến hành các hoạt động kiểm tra về gian lận, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, vũ khí hủy diệt hàng loạt, tín dụng và các hoạt động kiểm tra khác với chủ thể dữ liệu cá nhân theo yêu cầu;
  6. Để Vietbank cân nhắc việc cung cấp hoặc tiếp tục cung cấp bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào cho chủ thể dữ liệu cá nhân;
  7. Thực hiện các giao dịch chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu tài khoản;
  8. Thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo tài chính, kế toán và thuế;
  9. Để thực hiện các hoạt động có mục đích kiểm toán, quản lý rủi ro và tuân thủ;
  10. Liên hệ với chủ thể dữ liệu cá nhân để phục vụ việc cung cấp, quản lý và hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ của Vietbank. Thực hiện hoạt động quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, chương trình khuyến mại, ưu đãi và chăm sóc khách hàng trên cơ sở sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc căn cứ xử lý dữ liệu cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
  11. Các hoạt động bảo hiểm thông qua Vietbank;
  12. Bảo vệ hoặc thực thi các quyền của Vietbank, bao gồm cả các quyền liên quan đến việc thực hiện các biện pháp thu hồi nợ;
  13. Kiểm tra lịch sử tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng của chủ thể dữ liệu cá nhân theo các quy định pháp luật, Ngân hàng Nhà nước;
  14. Phân tích, đánh giá nhu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân; nghiên cứu, phát triển và cải tiến sản phẩm, dịch vụ, quy trình vận hành và chất lượng phục vụ của Vietbank;
  15. Thực hiện các hoạt động khác liên quan đến việc cung cấp, kinh doanh, vận hành và quản lý của Vietbank hoặc các mục đích khác mà Vietbank nhận thấy là phù hợp tại từng thời kỳ và đáp ứng theo quy định của pháp luật;
  16. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Vietbank phát sinh từ thỏa thuận, hợp đồng, giao dịch với chủ thể dữ liệu cá nhân; thực hiện các nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
  1. Để tạo dữ liệu, báo cáo và thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  2. Để cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân, đối tác, nhà cung cấp dịch vụ, đơn vị hợp tác hoặc các bên có liên quan theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh toán cho chủ thể dữ liệu cá nhân, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật.
  3. Trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân cho các mục đích khác ngoài các mục đích nêu trên, Vietbank sẽ chỉ thực hiện theo thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc khi đạt được sự chấp thuận của chủ thể dữ liệu cá nhân.
7. CHIA SẺ, CUNG CẤP DỮ LIỆU CÁ NHÂN
  1. Để thực hiện các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, bảo đảm vận hành liên tục của hệ thống, quản trị rủi ro, phòng chống gian lận, thực hiện nghĩa vụ pháp lý và nâng cao chất lượng dịch vụ, Vietbank có thể chia sẻ hoặc chuyển giao dữ liệu cá nhân cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi cần thiết và phù hợp với quy định pháp luật, cụ thể như sau:
  1. Các nhà cung cấp dịch vụ, đối tác hoặc đơn vị hỗ trợ Vietbank trong hoạt động vận hành, bao gồm nhưng không giới hạn ở dịch vụ công nghệ thông tin, lưu trữ dữ liệu, điện toán đám mây, định danh và xác thực điện tử, truyền thông, tiếp thị, nghiên cứu thị trường, đào tạo, tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ khác;
  2. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) và các tổ chức có chức năng cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật;
  3. Các tổ chức kiểm toán, tư vấn, luật sư, tư vấn thuế hoặc các đơn vị tư vấn chuyên môn khác mà Vietbank sử dụng để phục vụ hoạt động quản trị, kiểm soát và tuân thủ;
  4. Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức thẻ, tổ chức chuyển mạch, tổ chức thanh toán, tổ chức trung gian thanh toán và các đối tác có phát sinh quan hệ nghiệp vụ với Vietbank trong quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho chủ thể dữ liệu cá nhân;
  5. Các cơ quan nhà nước, cơ quan quản lý, cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo yêu cầu hoặc quy định của pháp luật;
  6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện sản phẩm, dịch vụ, giao dịch hoặc mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân;
  7. Ngân hàng, tổ chức tài chính là bên thụ hưởng, ngân hàng đại lý, ngân hàng trung gian hoặc các bên tham gia xử lý giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và thông lệ nghiệp vụ;
  8. Trường hợp Vietbank nhận được yêu cầu hợp lệ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Vietbank có quyền cung cấp thông tin, dữ liệu cá nhân và các thông tin liên quan của chủ thể dữ liệu cá nhân trong phạm vi được yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng dữ liệu sau khi được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền sẽ thuộc trách nhiệm của cơ quan đó theo quy định pháp luật.
  1. Nguyên tắc chia sẻ dữ liệu cá nhân hoặc chuyển giao dữ liệu cá nhân cho các tổ chức, cá nhân có liên quan, Vietbank bảo đảm rằng:
  1. i.Việc chia sẻ dữ liệu được thực hiện trên cơ sở hợp pháp, minh bạch và phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân;
  2. ii.Bên nhận dữ liệu chỉ được tiếp cận và sử dụng dữ liệu cá nhân trong phạm vi cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ hoặc dịch vụ được giao;
  3. iii.Vietbank áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp thông qua thỏa thuận, cam kết bảo mật hoặc các cơ chế quản lý khác nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  4. iv.Bên nhận dữ liệu có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Vietbank;
  5. ix.Việc chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
8. NGUYÊN TẮC VÀ CƠ CHẾ THU THẬP SỰ ĐỒNG Ý

a. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

Vietbank thực hiện việc xử lý dữ liệu cá nhân trên cơ sở sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc các căn cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Sự đồng ý có thể được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc ký xác nhận trên văn bản, xác nhận điện tử, lựa chọn chức năng thể hiện sự chấp thuận trên hệ thống, ứng dụng hoặc website của Vietbank, xác nhận qua tin nhắn, thư điện tử, cuộc gọi được ghi âm, điểm chỉ hoặc thông qua các hành vi rõ ràng khác thể hiện ý chí tự nguyện của chủ thể dữ liệu cá nhân.

b. Nguyên tắc đối với sự đồng ý: Việc lấy và ghi nhận sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được Vietbank thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:

  1. Chủ thể dữ liệu cá nhân được thông tin đầy đủ về mục đích, phạm vi và nội dung xử lý dữ liệu cá nhân trước khi đưa ra sự đồng ý;
  2. Sự đồng ý được xác lập một cách tự nguyện và có thể được ghi nhận riêng cho từng mục đích xử lý dữ liệu cá nhân khi pháp luật yêu cầu;
  3. Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ không bị ràng buộc bởi các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân không cần thiết cho việc thực hiện sản phẩm, dịch vụ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  4. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền sửa đổi, rút lại sự đồng ý; yêu cầu hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  5. Sự im lặng hoặc việc không phản hồi của chủ thể dữ liệu cá nhân không được mặc nhiên hiểu là sự đồng ý.
9. THỜI GIAN LƯU TRỮ/ XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
  1. Vietbank bắt đầu xử lý/ lưu trữ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân kể từ thời điểm dữ liệu cá nhân được Vietbank thu thập và trong suốt thời gian cần thiết để thực hiện các mục đích xử lý dữ liệu cá nhân đã được thông báo tại Thông báo này, thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận, giao dịch đã được xác lập với Chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Vietbank theo quy định của pháp luật.
  2. Trong trường hợp pháp luật có quy định về thời hạn lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu cá nhân dài hơn, hoặc việc tiếp tục lưu trữ, xử lý là cần thiết để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Vietbank, dữ liệu cá nhân có thể được lưu trữ/ xử lý trong thời gian tương ứng theo quy định của pháp luật.
  3. Quá trình xử lý dữ liệu cá nhân chấm dứt khi Vietbank không còn mục đích hợp pháp để tiếp tục xử lý dữ liệu cá nhân và không còn nghĩa vụ lưu trữ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với chủ thể dữ liệu cá nhân.
  4. Dữ liệu cá nhân được Vietbank lưu trữ dưới hình thức phù hợp với hoạt động của Vietbank và được áp dụng các biện pháp bảo mật cần thiết theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi pháp luật cho phép, dữ liệu cá nhân có thể được lưu trữ tại Việt Nam hoặc ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm thông qua các hệ thống công nghệ thông tin hoặc giải pháp điện toán đám mây.
  5. Khi hết thời gian lưu trữ/ xử lý dữ liệu cá nhân, Vietbank sẽ thực hiện việc xóa, hủy hoặc ẩn danh dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ THỂ DỮ LIỆU

10.1 Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Vietbank tôn trọng và nỗ lực để bảo vệ các quyền sau đây của chủ thể dữ liệu cá nhân:
  1. Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
  2. Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân;
  3. Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân;
  4. Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân;
  5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  6. Yêu cầu Vietbank thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
  1. Vietbank sẽ xử lý các yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật và cân nhắc quyền lợi chính đáng của chủ thể dữ liệu cá nhân. Tuy nhiên, trong trường hợp chủ thể dữ liệu cá nhân rút lại sự đồng ý của mình, yêu cầu xóa dữ liệu và/hoặc thực hiện các quyền có liên quan khác đối với bất kỳ hoặc tất cả các dữ liệu cá nhân làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp/duy trì các sản phẩm, dịch vụ của Vietbank đối với chủ thể dữ liệu cá nhân. Tuỳ thuộc vào tính chất yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân, Vietbank có thể sẽ xem xét và quyết định về việc không tiếp tục cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của Vietbank cho chủ thể dữ liệu cá nhân và sẽ được xem là sự đơn phương chấm dứt từ phía chủ thể dữ liệu cá nhân cho bất kỳ mối quan hệ nào giữa chủ thể dữ liệu cá nhân với Vietbank, và hoàn toàn có thể dẫn đến sự vi phạm nghĩa vụ hoặc các cam kết theo hợp đồng giữa chủ thể dữ liệu cá nhân với Vietbank, đồng thời Vietbank bảo lưu các quyền và biện pháp khắc phục hợp pháp của Vietbank trong những trường hợp đó. Theo đó, Vietbank sẽ không chịu trách nhiệm đối với chủ thể dữ liệu cá nhân cho bất kỳ tổn thất nào phát sinh, và các quyền hợp pháp của Vietbank sẽ được bảo lưu một cách rõ ràng đối với việc giới hạn, hạn chế, tạm ngừng, hủy bỏ, ngăn cản đối với dữ liệu cá nhân đó. Việc rút lại sự đồng ý, yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân không làm ảnh hưởng tới tính hợp pháp của việc xử lý dữ liệu cá nhân mà Vietbank và/hoặc Bên xử lý dữ liệu cá nhân đã thực hiện trước thời điểm Vietbank và/hoặc Bên xử lý dữ liệu cá nhân hoàn tất việc chấm dứt/xóa dữ liệu cá nhân.
  2. Chủ thể dữ liệu cá nhân có quyền rút lại sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân của mình bằng cách gửi yêu cầu thông qua các kênh chính thức của Vietbank (bao gồm: Quầy giao dịch, tổng đài chăm sóc khách hàng, email hoặc các chức năng được tích hợp trên website/ứng dụng của Vietbank). Sau khi tiếp nhận yêu cầu hợp lệ, Vietbank sẽ thực hiện việc xóa, hủy hoặc ẩn danh hóa dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu Ngân hàng tiếp tục lưu trữ dữ liệu để thực hiện nghĩa vụ pháp lý, giải quyết tranh chấp hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Sau khi tiếp nhận yêu cầu hợp lệ của chủ thể dữ liệu cá nhân liên quan đến việc thực hiện các quyền theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, Vietbank sẽ xem xét, xử lý và phản hồi kết quả cho Chủ thể dữ liệu trong thời hạn theo quy định của pháp luật hiện hành và theo quy trình nội bộ của Vietbank được công bố tại từng thời kỳ. Trường hợp yêu cầu cần thêm thời gian để xác minh, đánh giá hoặc xử lý do tính chất phức tạp của vụ việc, Vietbank sẽ thông báo cho chủ thể dữ liệu cá nhân biết về thời gian xử lý dự kiến.

10.2 Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân

  1. Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác có liên quan bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình;
  2. Tôn trọng, bảo vệ Dữ liệu cá nhân của người khác;
  3. Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình;
  4. Tham gia tuyên truyền, phổ biến kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân;
  5. Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân;
  6. Thường xuyên kiểm tra trên trang thông tin điện tử chính thức của Vietbank để cập nhật và thực hiện theo bất kỳ thay đổi nào (nếu có) liên quan đến chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Thông báo này;
  7. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
11. RỦI RO TRONG XỬ LÝ DỮ LIỆU

Mặc dù Vietbank đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật và tổ chức phù hợp nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân, việc xử lý dữ liệu cá nhân vẫn có thể tiềm ẩn một số rủi ro ngoài mong muốn, bao gồm nhưng không giới hạn:

  1. Dữ liệu cá nhân có thể bị truy cập, sử dụng trái phép do sự cố kỹ thuật, tấn công mạng, mã độc hoặc các hành vi vi phạm pháp luật nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Vietbank;
  2. Dữ liệu cá nhân có thể bị lộ, mất, thay đổi hoặc gián đoạn trong quá trình truyền tải, lưu trữ hoặc xử lý trên hệ thống công nghệ thông tin;
  3. Chủ thể dữ liệu cá nhân có thể bị ảnh hưởng đến quyền riêng tư hoặc các quyền, lợi ích hợp pháp trong trường hợp xảy ra sự cố an toàn thông tin;
  4. Trong trường hợp phát sinh sự cố, Vietbank sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm hạn chế thiệt hại, khắc phục sự cố và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân;
  5. Đồng thời, Vietbank sẽ thực hiện việc thông báo về vi phạm dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ thể dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
12. CAM KẾT CỦA VIETBANK
  1. Vietbank đề cao và tôn trọng quyền riêng tư, bảo mật và an toàn thông tin cá nhân. Đồng thời, Vietbank luôn nỗ lực bảo vệ thông tin cá nhân, quyền riêng tư của chủ thể dữ liệu cá nhân (bao gồm cả những chủ thể có liên quan của chủ thể dữ liệu cá nhân);
  2. Vietbank chỉ thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật và trong phạm vi (các) thỏa thuận giữa Ngân hàng và chủ thể dữ liệu cá nhân;
  3. Cách thức Vietbank xử lý dữ liệu bao gồm nhưng không giới hạn các hoạt động như thu thập, ghi, thiết lập, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, khôi phục, tra cứu, sử dụng, chia sẻ, cung cấp, đồng chỉnh hoặc kết hợp, chuyển giao, xóa, hủy thông tin dữ liệu cá nhân;
  4. Vietbank cam kết thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để hạn chế tối đa các rủi ro, khắc phục sự cố (nếu có) và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.
13. THÔNG TIN LIÊN HỆ

Trường hợp chủ thể dữ liệu cá nhân có bất kỳ câu hỏi và/hoặc yêu cầu nào liên quan đến điều khoản liên quan đến chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Thông báo xử lý dữ liệu cá nhân này, vui lòng liên hệ với Vietbank:

  • Tại Chi nhánh/Phòng giao dịch gần nhất.
  • Gọi điện đến số Hotline: 1800 1122.
  • Email theo thông tin sau: cskh@vietbank.com.vn.

Tin khác